Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Tú - Trường THCS Thanh Mỹ - Thanh Chương - Nghệ An
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Phuong phap chung minh Phan so toi gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 01-08-2009
Dung lượng: 966.0 KB
Số lượt tải: 500
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 01-08-2009
Dung lượng: 966.0 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
0 người
Phương pháp chứng minh phân số tối giản
Nguyễn Bá Phúc _ GV: Trường THCS Mã Thành
Trong chương trình toán 6 các em đã được học về phân số tối giản, nhưng đó chỉ là những kiến thức ban đầu, còn sơ sài và đơn giản. Lên lớp 8 các em một lần nữa, được gặp lại bài toán này nhưng ở một mức độ cao hơn(được giới thiệu trên một số sách tham khảo). Vậy bản chất của bài toán này là gì? Phương pháp chứng minh như thế nào? Bài viết này với mong muốn giúp các em trả lời được các câu hỏi này.
A. Lí thuyết.
Kiến thức cần nhớ.
Định nghĩa.
- Phân số tối giản (hay phân số không thể rút gọn được nữa) là phân số mà “tử” và “mẩu” chỉ có Ước chung là 1 và - 1.
- Hay nói cách khác phân số tối giản (a ; b) = 1
Tính chất liên quan.
Nếu a d và b d thì a b d
Nếu 1 d thì d = 1
2) Phương pháp chứng minh một phân số là phân số tối giản
a) Nguyên tắc
Để chứng minh phân số tối giản ta cần phải chứng minh Ước chung của a và b bằng 1 hoặc bằng – 1.
Cách làm:
Bước 1. Đặt d = (a ; b)
Bước 2. Tìm 2 số tự nhiên n và m sao cho: n.a m.b = 1
Bước 3. Lập luận để có: n.a m.b d hay 1 d rồi từ đó suy ra d = 1.
B. BàI tập áp dụng.
Bài 1. Chứng minh rằng các phân số sau đây tối giản với mọi n Z.
a) b)
Giải
Gọi d là Ước chung của (n + 3) và (n + 2).
Ta có: (n + 3) d và (n + 2) d
Nguyễn Bá Phúc _ GV: Trường THCS Mã Thành
Trong chương trình toán 6 các em đã được học về phân số tối giản, nhưng đó chỉ là những kiến thức ban đầu, còn sơ sài và đơn giản. Lên lớp 8 các em một lần nữa, được gặp lại bài toán này nhưng ở một mức độ cao hơn(được giới thiệu trên một số sách tham khảo). Vậy bản chất của bài toán này là gì? Phương pháp chứng minh như thế nào? Bài viết này với mong muốn giúp các em trả lời được các câu hỏi này.
A. Lí thuyết.
Kiến thức cần nhớ.
Định nghĩa.
- Phân số tối giản (hay phân số không thể rút gọn được nữa) là phân số mà “tử” và “mẩu” chỉ có Ước chung là 1 và - 1.
- Hay nói cách khác phân số tối giản (a ; b) = 1
Tính chất liên quan.
Nếu a d và b d thì a b d
Nếu 1 d thì d = 1
2) Phương pháp chứng minh một phân số là phân số tối giản
a) Nguyên tắc
Để chứng minh phân số tối giản ta cần phải chứng minh Ước chung của a và b bằng 1 hoặc bằng – 1.
Cách làm:
Bước 1. Đặt d = (a ; b)
Bước 2. Tìm 2 số tự nhiên n và m sao cho: n.a m.b = 1
Bước 3. Lập luận để có: n.a m.b d hay 1 d rồi từ đó suy ra d = 1.
B. BàI tập áp dụng.
Bài 1. Chứng minh rằng các phân số sau đây tối giản với mọi n Z.
a) b)
Giải
Gọi d là Ước chung của (n + 3) và (n + 2).
Ta có: (n + 3) d và (n + 2) d
 






Các ý kiến mới nhất